Chính Sách Cầm Đồ

Bên A: Công Ty TNHH Dịch Vụ Cầm Đồ Kim Trọng Nghĩa
Địa Chỉ: 220 Hoà Hảo, Phường Vườn Lài, Thành Phố Hồ Chí Minh
Điện Thoại: 0833.9999.56 (Hà) – 0913.1023.23 – 0938.3838.56

Bên B: Khách hàng mang tài sản đến cầm đồ

Hai bên thoả thuận Hợp Đồng Cầm Đồ như sau:

  1. Từ ngữ sử dụng trong Hợp Đồng Cầm Đồ (HĐCĐ):
    1. Số Tiền Cầm: là số tiền mà Bên A đồng ý giải ngân cho Bên B theo Hợp đồng này
    2. Tiền Lãi: là số tiền được tính dựa trên Số Tiền Cầm và Lãi Suất được thỏa thuận tại Khung Tiền Lãi và Phí Bảo Quản Tài Sản Cầm Cố (KTLVPBQTSCC) kèm theo Hợp đồng này
    3. Phí Bảo Quản Tài Sản Cầm Đồ (gọi tắt là Phí): là khoản chi phí hợp lý Bên A dùng để bảo quản tài sản Cầm Đồ của Bên B được tính dựa trên Số Tiền Cầm và mức phí được thỏa thuận tại KTLVPBQTSCC kèm theo Hợp đồng này
    4. Thời Hạn Cầm: là thời hạn của HĐCĐ. Thời hạn Cầm mặc định là 30 ngày, bao gồm ngày bắt đầu và ngày kết thúc của Thời hạn cầm
    5. Gia Hạn: là việc khi hết Thời Hạn Cầm, Bên B hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ hoặc một phần nghĩa vụ theo HĐCĐ và hai Bên cùng thỏa thuận đồng ý tiếp tục Cầm Đồ, được xác lập thông qua hình thức thanh toán trực tiếp và/hoặc chuyển khoản có thể hiện nội dung theo quy định tại Mục 15 Hợp đồng này thì HĐCĐ được tự động gia hạn thêm 30 ngày. Thời Hạn Cầm 30 ngày tiếp theo sẽ bắt đầu từ ngày kế tiếp sau kết thúc Thời Hạn Cầm hoặc ngày kế tiếp sau ngày Bên A nhận được thanh toán của Bên B. HĐCĐ này có thể được Gia Hạn nhiều lần theo sự thỏa thuận của các Bên.
    6. Phí Bán TSCĐ: là khoản chi phí hợp lý của Bên A thu khi Bên B không thực hiện đúng thỏa thuận của HĐCĐ và Bên A tiến hành bán TSCĐ để thu hồi nợ.
  2. Tài sản Cầm Đồ (TSCĐ)
  3. Số tiền cầm: Được xác định khi bên B lập hợp đồng tại quầy
  4. Thời Hạn Cầm: 30 ngày
  5. Tiền Lãi và Phí Bảo Quản Tài Sản Cầm Đồ: Được quy định tại https://kimtrongnghia.com/chinh-sach-lai-suat-va-phi (Đã bao gồm VAT)
  6. Bên B phải thanh toán đủ Tiền Lãi và Phí đến hạn khi hết Thời Hạn Cầm: Trường hợp Bên B thanh toán Tiền Lãi và Phí trễ hơn so với ngày hết Thời Hạn Cầm, được tính dựa trên Số Tiền Cầm và theo tương ứng khung ngày (Số Tiền Cầm) trên KTLVPBQTSCC. Bằng việc Bên B thực hiện thanh toán và hai bên đồng ý tiếp tục Cầm Đồ thì HĐCĐ này được tự động gia hạn theo định nghĩa Gia Hạn tại Mục 1. Nếu không có thỏa thuận khác, Tiền Lãi và Phí cho lần Cầm Đồ tiếp theo được tính theo quy định của Bên A tại thời điểm bắt đầu Gia Hạn. Bên A có quyền từ chối cho khách hàng tiếp tục Gia Hạn trong mọi trường hợp mà không cần thông báo trước.
  7. Khi nhận lại (chuộc) Tài Sản Cầm Đồ (TSCĐ), Bên B phải thanh toán đầy đủ: Số Tiền Cầm, Tiền Lãi, Phí và các khoản khác mà Bên B có nghĩa vụ thanh toán theo HĐCĐ (nếu có) tính tới thời điểm nhận lại tài sản Cầm Đồ.
  8. Trường hợp Bên B muốn trả trước một khoản của Số Tiền Cầm khi chưa đến Thời Hạn Cầm thì bằng việc Bên B thực hiện thanh toán và hai bên đồng ý tiếp tục Cầm Đồ thì HĐCĐ này được tự động gia hạn theo định nghĩa Gia Hạn tại Mục 1. Tiền Lãi và Phí phát sinh tới thời điểm đề nghị trả trước một khoản theo Số Tiền Cầm được Bên A ưu tiên thu trước khi thực hiện ghi nhận cập nhật Số Tiền Cầm. Thời hạn Cầm 30 ngày tiếp theo sẽ bắt đầu từ ngày kế tiếp sau Bên A nhận được thanh toán của Bên B. Trường hợp Bên B muốn vay thêm thì hai bên ký Phụ Lục HĐCĐ với Số Tiền Cầm được cập nhật mới. Bên B có nghĩa vụ thanh toán Tiền Lãi và Phí phát sinh tới thời điểm đề nghị vay thêm. Thời Hạn Cầm 30 ngày tiếp theo sẽ bắt đầu từ ngày Bên B nhận tiền vay thêm.
  9. Bên B có nghĩa vụ cung cấp số điện thoại và thông báo cho Bên A số điện thoại mới chính xác (trường hợp có thay đổi số điện thoại) để Bên A thông báo trước một thời gian hợp lý cho Bên B trong trường hợp TSCĐ giảm giá trị hoặc hết Thời Hạn Cầm. Việc Bên A gọi điện thoại, gửi tiền nhắn và/hoặc gửi email (nếu có) thông báo đến số điện thoại/email mà Bên B đã cung cấp được xem như đã thông báo bằng văn bản đến với Bên B.
  10. Trường hợp TSCĐ giảm giá trị tới mức nhỏ hơn giá trị của tổng các khoản nợ bao gồm: Số Tiền Cầm, Tiền Lãi, Phí phát sinh và các khoản khác mà Bên B có nghĩa vụ thanh toán theo HĐCĐ thì Bên B phải thanh toán số tiền chênh lệch trong vòng 03 ngày kể từ ngày Bên A đã thực hiện nghĩa vụ thông báo trước về việc xử lý tài sản bảo đảm; Nếu Bên B không thanh toán, Bên A có quyền xử lý ngay tài sản Cầm Đồ theo Mục 11 của Hợp đồng này mặc dù chưa hết Thời Hạn Cầm.
  11. Quá Thời Hạn Cầm 30 ngày mà Bên B không thanh toán đầy đủ: Số Tiền Cầm, Tiền Lãi, Phí và công nợ để nhận lại TSCĐ hoặc không Gia Hạn thì Bên A thông báo về việc xử lý TSCĐ theo mục 9 của Hợp đồng này. Sau khi thông báo về việc xử lý TSCĐ, Bên A có quyền tự bán TSCĐ hoặc Bên A sẽ nhận chính TSCĐ để thay thế việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ của Bên B. Trường hợp Bên A tự bán TSCĐ: Tiền Lãi, Phí được tính tới thời điểm Bên A bán được toàn bộ TSCĐ theo hợp đồng. Bên B đồng ý: Bên A thu Phí Bán TSCĐ theo biểu phí của Bên A quy định có hiệu lực tại thời điểm bán TSCĐ để thu hồi nợ. Bên A thu tiền để thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật về thuế do việc bán TSCĐ gây phát sinh Bên A. – Trường hợp Bên A nhận chính TSCĐ: Khách hàng đồng ý bán và Bên A đồng ý mua. Giá trị TSCĐ được định tối đa bằng tổng Số Tiền Cầm, Tiền Lãi, Phí và công nợ tính tới thời điểm. Bên A có quyền thẩm định lại giá trị TSCĐ khi giá thị trường có thay đổi. Bên A có quyền yêu cầu Bên B thanh toán số nợ còn thiếu nếu số tiền thu được từ việc bán TSCĐ không đủ để thanh toán các khoản: Số Tiền Cầm, Tiền Lãi, Phí, công nợ và các chi phí liên quan đến việc bán TSCĐ của Bên B.
  12. Bên B cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về nguồn gốc hợp pháp và/hoặc quyền sở hữu của mình đối với TSCĐ, hiểu rõ quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng này. Trường hợp phát hiện TSCĐ giả mạo hoặc phát sinh bất cứ tranh chấp, khiếu nại liên quan đến TSCĐ, nguồn gốc hợp pháp của TSCĐ thì Bên B có trách nhiệm giải quyết, ngoài ra phải hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng này, đồng thời Bên B phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật và bồi thường cho Bên A toàn bộ chi phí thiệt hại phát sinh.
  13. Hợp đồng này là căn cứ để Bên B nhận lại TSCĐ, Bên B có trách nhiệm bảo quản. Hợp đồng này có giá trị trong vòng 30 ngày theo Thời Hạn Cầm nêu trên. Chỉ có người theo thông tin tại Bên B theo hợp đồng này (đồng thời mang theo giấy tờ tùy thân theo quy định của pháp luật để Bên A xác minh) mới có quyền nhận lại TSCĐ. Khi mất hợp đồng, Bên B phải đến báo ngay cho cửa hàng nơi thực hiện hợp đồng này.
  14. Bên A có trách nhiệm bảo quản TSCĐ của Bên B. Trong trường hợp làm mất TSCĐ thì Bên A có nghĩa vụ bồi thường cho Bên B theo sự thỏa thuận giữa hai bên nhưng không quá 130% Số Tiền Cầm hoặc không quá 100% giá trị hóa đơn đối với TSCĐ có hóa đơn hợp lệ cung cấp kèm theo tại thời điểm Cầm Đồ. Trường hợp Bên A làm hư hỏng TSCĐ thì Bên A có nghĩa vụ bồi thường theo thiệt hại thực tế cho Bên B.
  15. Trường hợp Bên B muốn thanh toán Số Tiền Cầm, Tiền Lãi, Phí bằng cách chuyển khoản cho Bên A. Nội dung chuyển khoản phải ghi rõ thông tin: “MÃ HỢP ĐỒNG + LOẠI GIAO DỊCH”, trong đó: MÃ HỢP ĐỒNG là dãy ký tự tại vị trí mã vạch của hợp đồng, LOẠI GIAO DỊCH có thể là: Gia Hạn, Trả Bớt, Chuộc,… Bên A chỉ thực hiện giao dịch khi nhận được tiền vào tài khoản và đầy đủ thông tin. Việc Bên B ghi thiếu hoặc sai thông tin dẫn đến Bên A không xác minh được thì Bên B hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với các chi phí và/hoặc hậu quả nêu tại Mục 6, 7, 8, 10, 11 của hợp đồng này. Thông tin tài khoản của Bên A được thể hiện ở mặt sau của HĐCĐ này.
  16. Trường hợp Bên B thanh toán không đủ tổng nghĩa vụ tài chính với Bên A theo Hợp đồng này thì thứ tự ghi nhận đó tiền thanh toán đó được thực hiện theo Quy định nội bộ của Bên A tại từng thời điểm.
  17. Bên B đồng ý cho Bên A ghi nhận, lưu trữ, sử dụng và chia sẻ thông tin do Bên B cung cấp để phục vụ việc quản lý khoản vay Cầm Đồ, xúc tiến thương mại và chăm sóc khách hàng. Miễn trừ trách nhiệm dân sự trường hợp Bên A đã thực hiện mọi nỗ lực ngăn chặn việc Bên B bị xâm phạm quyền riêng tư trong trường hợp có bên thứ ba có liên kết với Bên A vi phạm các quy định về bảo vệ thông tin cá nhân của Bên B, người tiêu dùng. Bằng việc ký tên trên HĐCĐ này, Bên B xác nhận đã truy cập, đọc, hiểu rõ và đồng ý với Chính Sách Bảo Mật của Bên A được công bố công khai tại https://www.kimtrongnghia.com/chinh-sach-bao-mat
  18. Bên B đồng ý cho Bên A tháo niêm phong bảo quản TSCĐ để phục vụ việc kiếm tra (nếu cần thiết) theo quy định nội bộ của Bên A. Khi tháo niêm phong, Bên A sẽ lập biên bản và lưu kèm hồ sơ.
  19. Bên B đồng ý kết quả kiểm định của TSCĐ tại thời điểm Cầm Đồ chỉ phục vụ cho mục đích Cầm Đồ. Việc xác định giá trị của TSCĐ nêu trên chỉ để làm cơ sở để xác định Số Tiền Cầm, không áp dụng để xử lý tài sản để thu hồi nợ. Trong trường hợp xử lý TSCĐ, kết quả kiểm định TSCĐ phụ thuộc vào kỹ thuật kiểm định và chính sách thu mua của bên thứ 3 (là tổ chức cam kết mua lại tài sản theo hóa đơn) (nếu có). Chi phí kiểm định lại của bên thứ ba do Bên B chịu.
  20. Bên B đồng ý và Bên A được miễn trừ trách nhiệm trong trường hợp HĐCĐ có TSCĐ là đồng hồ bị hư hỏng, giảm/mất giá trị do yếu tố khách quan khi TSCĐ được niêm phong lưu trữ trong thời gian dài.
  21. Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này được giải quyết bằng thương lượng giữa Bên A và Bên B.